PDA

View Full Version : Lab 4-2: Extended Access-List (with file .net)



admin
31-03-2007, 08:20 AM
Nguồn: Sách CCNA Labpro


LAB 4-2: EXTENDED ACCESS-LIST

http://usera.imagecave.com/vnpro1/Lab4-2.jpg

Mô tả:
–Lab này mô tả cách lọc các gói sử dụng extended access-list. Router A cho phép tất cả lưu lưu lượng từ PCC (150.1.1.2) đến PCA (152.1.1.2) và từ chối tất cả các lưu lượng từ PCC (150.1.1.2) tới PCB (152.1.1.3). Extened Access-list được sử dụng vì cần lọc trên cả địa chỉ IP nguồn và đích.
–Router A và RouterB nối bằng đường serial và đặt địa chỉ IP như trên hình. RouterA và RouterB có địa chỉ IP secondary tạo trên cổng Ethernet để làm điểm kiểm tra.
–Access-list được dùng để lọc ngõ vào trên cổng serial của RouterA, cho phép các gói từ PCC 150.1.1.2 tới PCA và không cho phép các gói từ PCC tới PCB.
Cấu hình:
Router A:

!
hostname RouterA
!
no ip domain-lookup
!
interface Ethernet0
ip address 152.1.1.2 255.255.255.0 secondary ← Địa chỉ IP thứ hai để làm điểm kiểm tra
ip address 152.1.1.3 255.255.255.0 secondary
ip address 152.1.1.1 255.255.255.0
no keepalive ← vô hiệu hóa keepalive trên router cho phép cổng ethernet0 vẫn up khi không kết nối ra bên ngoài
!
interface Serial0
ip address 195.1.1.4 255.255.255.0
ip access-group 100 in ← Dùng Access-list 100 cho tất cả lưu lượng vào trên đường serial0
!
no ip classless
ip route 150.1.1.0 255.255.255.0 Serial0 ← dùng định tuyến tĩnh (không dùng định tuyến động)
ip route 151.1.1.1 255.255.255.255 Serial0

access-list 100 permit ip host 150.1.1.2 host 152.1.1.2 log ← tổng hợp các bản tin thông tin về các gói thoả điều kiện.
access-list 100 deny ip host 150.1.1.2 host 152.1.1.3 log ← Loại tất cả các gói IP từ 150.1.1.2 tới 152.1.1.3; tổng hợp bản tin thông báo về các gói thoả điều kiện.
(Chú ý: tất cả các gói khác ngầm hiểu là bị loại bỏ; tất cả các access list đều kết thúc bằng câu lệnh loại bỏ tất cả)
!
!
line con 0
line vty 0 4
login
!
end

Router B:

!
hostname RouterB
!
interface Loopback0
ip address 150.1.1.1 255.255.255.255
!
interface Ethernet0
ip address 150.1.1.2 255.255.255.0 secondary
ip address 150.1.1.1 255.255.255.0
no keepalive
!
interface Serial0
ip address 195.1.1.10 255.255.255.0
clock rate 64000
!
no ip classless
ip route 152.1.1.0 255.255.255.0 Serial0
!
line con 0
line vty 0 3
login
!
end

Chú ý:Khi tạo access list tất cả các mục tuần tự theo thứ tự như khi ta đánh vào. Tất cả các câu lệnh thêm vào sau đó sẽ đặt ở vị trí tiếp của access list. Cuối access list luôn có câu lệnh loại bỏ tất cả, do đó một access list phải có ít nhất một lệnh permit. Tốt nhất là soạn thảo access list trước (dùng Notepad chẳng hạn) sau đó cut và paste vào CLI của router.

Kiểm tra:
- Sử dụng ping mở rộng (extended ping) trên RouterB hướng gói tới các địa chỉ IP secondary tạo ra trong cấu hình dùng địa chỉ nguồn khác nhau (cách này dùng thay cho nhiều PC ở trong mạng LAN của RouterA và RouterB).
1. Từ RouterB, ping 152.1.1.3 dùng nguồn là 1501.1.2
–Dùng lệnh debug ip packet trên RouterA, ta thấy các gói bị loại bỏ và bản tin ICMP host unreachable được gởi

IP: s=150.1.1.2 (Serial0), d=152.1.1.3, len 100, access denied
IP: s=195.1.1.4 (local), d=150.1.1.2 (Serial0), len 56, sending ← ICMP host unreachable

–Dùng lệnh show ip access-list trên RouterA. Chú ý các dòng hiển thị chỉ loại access list và số các điều kiện thoả của mỗi mục.

RouterA#show ip access-lists
Extended IP access list 100
permit ip host 150.1.1.2 host 152.1.1.2 log (5 matches)
deny ip host 150.1.1.2 host 152.1.1.3 log (105 matches)
–Tùy chọn log sẽ tổng hợp các bản tin thông báo mọi gói thoả điều kiện. Từ khóa log được đặt ở cuối câu lệnh access-list. Bản tin logging là công cụ tốt để kiểm soát lỗi access list.

SEC-6-IPACCESSLOGDP: list 100 denied icmp 150.1.1.2 -> 152.1.1.3 (0/0). 4 packets

2. Từ RouterB, ping 152.1.1.3 dùng nguồn 150.1.1.2
–Tại RouterA, lệnh debug ip packet hiển thị trên RouterA, ta có thể thấy các gói được cho phép.

IP: s=150.1.1.2 (Serial0), d=152.1.1.2, len 100, rcvd 7

–Dùng lệnh show ip access-list để xem số lượng các gói thoã điều kiện.

RouterA# show ip access-lists
Extended IP access list 100
permit ip host 150.1.1.2 host 152.1.1.2 log (308 matches)
deny ip host 150.1.1.2 host 152.1.1.3 log

dongthong
13-04-2007, 11:31 PM
dai ca cho em hoi cai : file.net la cai gi the , neu muon co thi tai o dau vay

Truongxuancuong
23-10-2007, 12:45 PM
hay lém,mình rất kết bài này

messi
06-11-2007, 08:43 PM
làm thế nào để cấm các máy ngoài mạng Ping vào mạng của mình được ? thank you

tranmyphuc
06-11-2007, 09:32 PM
Bạn có thề làm như thế này
đặt thệm một access-list mới . VD:
access-list 101 deny icmp any <mạng bên trong của mình>.
access-list 101 permit ip any any.

sau đó ta vào cổng nối với mạng ngoài apply theo chiều in. vd :cổng fa0/1
int fa0/1
ip access-group 101 in

và cổng đi vào mạng trog của mình ở ngay trên router trên . VD cổng fa0/0
int fa0/0
ip access-group 101 out

CHúc bạn vui

kados18
29-10-2009, 12:34 AM
dai ca cho em hoi cai : file.net la cai gi the , neu muon co thi tai o dau vay


có cùng câu hỏi này? không ai trả lời dùm à???hixx

phamminhtuan
29-10-2009, 12:44 AM
Chào bạn,

File *.net ở đây ý nói do phần mềm giả lập GNS3 hoặc dynagen tạo ra. File này chứa mô hình mạng do bạn cấu hình gồm router, switch, firewall, ...

duyhung193
10-03-2010, 11:45 PM
Bài này có hình đâu. Ai post bài này nhưng thiếu hình thì phải. Cho mô hình cho dễ nhìn được không ạ

easyvn112
08-06-2010, 04:05 PM
anh ơi post dùm em cái topo với nào???

easyvn112
14-09-2010, 11:45 PM
trời ơi cái hình nó đi mất tiêu rồi :(( ai làm ơn post hộ cái hình lên cái.

tinhtv
28-09-2010, 02:55 AM
Các mod làm ơn up mấy cái hình lên đi

nbhduoc
26-10-2010, 10:46 AM
Hình của các bạn đây (post lại bài của mod để các bạn dễ làm hen)
http://img200.imageshack.us/img200/7268/lab42.png (http://img200.imageshack.us/i/lab42.png/)

Các PCA, PCB, PCC thực tế trong bài lab là những PC ảo (ip secondary trên router)

LAB 4-2: EXTENDED ACCESS-LIST
http://usera.imagecave.com/vnpro1/Lab4-2.jpg
Mô tả:
–Lab này mô tả cách lọc các gói sử dụng extended access-list. Router A cho phép tất cả lưu lưu lượng từ PCC (150.1.1.2) đến PCA (152.1.1.2) và từ chối tất cả các lưu lượng từ PCC (150.1.1.2) tới PCB (152.1.1.3). Extened Access-list được sử dụng vì cần lọc trên cả địa chỉ IP nguồn và đích.
–Router A và RouterB nối bằng đường serial và đặt địa chỉ IP như trên hình. RouterA và RouterB có địa chỉ IP secondary tạo trên cổng Ethernet để làm điểm kiểm tra.
–Access-list được dùng để lọc ngõ vào trên cổng serial của RouterA, cho phép các gói từ PCC 150.1.1.2 tới PCA và không cho phép các gói từ PCC tới PCB.
Cấu hình:
Router A:

!
hostname RouterA
!
no ip domain-lookup
!
interface Ethernet0
ip address 152.1.1.2 255.255.255.0 secondary ← Địa chỉ IP thứ hai để làm điểm kiểm tra
ip address 152.1.1.3 255.255.255.0 secondary
ip address 152.1.1.1 255.255.255.0
no keepalive ← vô hiệu hóa keepalive trên router cho phép cổng ethernet0 vẫn up khi không kết nối ra bên ngoài
!
interface Serial0
ip address 195.1.1.4 255.255.255.0
ip access-group 100 in ← Dùng Access-list 100 cho tất cả lưu lượng vào trên đường serial0
!
no ip classless
ip route 150.1.1.0 255.255.255.0 Serial0 ← dùng định tuyến tĩnh (không dùng định tuyến động)
ip route 151.1.1.1 255.255.255.255 Serial0

access-list 100 permit ip host 150.1.1.2 host 152.1.1.2 log ← tổng hợp các bản tin thông tin về các gói thoả điều kiện.
access-list 100 deny ip host 150.1.1.2 host 152.1.1.3 log ← Loại tất cả các gói IP từ 150.1.1.2 tới 152.1.1.3; tổng hợp bản tin thông báo về các gói thoả điều kiện.
(Chú ý: tất cả các gói khác ngầm hiểu là bị loại bỏ; tất cả các access list đều kết thúc bằng câu lệnh loại bỏ tất cả)
!
!
line con 0
line vty 0 4
login
!
end

Router B:
!
hostname RouterB
!
interface Loopback0
ip address 150.1.1.1 255.255.255.255
!
interface Ethernet0
ip address 150.1.1.2 255.255.255.0 secondary
ip address 150.1.1.1 255.255.255.0
no keepalive
!
interface Serial0
ip address 195.1.1.10 255.255.255.0
clock rate 64000
!
no ip classless
ip route 152.1.1.0 255.255.255.0 Serial0
!
line con 0
line vty 0 3
login
!
endChú ý:Khi tạo access list tất cả các mục tuần tự theo thứ tự như khi ta đánh vào. Tất cả các câu lệnh thêm vào sau đó sẽ đặt ở vị trí tiếp của access list. Cuối access list luôn có câu lệnh loại bỏ tất cả, do đó một access list phải có ít nhất một lệnh permit. Tốt nhất là soạn thảo access list trước (dùng Notepad chẳng hạn) sau đó cut và paste vào CLI của router.

Kiểm tra:
- Sử dụng ping mở rộng (extended ping) trên RouterB hướng gói tới các địa chỉ IP secondary tạo ra trong cấu hình dùng địa chỉ nguồn khác nhau (cách này dùng thay cho nhiều PC ở trong mạng LAN của RouterA và RouterB).
1. Từ RouterB, ping 152.1.1.3 dùng nguồn là 1501.1.2
–Dùng lệnh debug ip packet trên RouterA, ta thấy các gói bị loại bỏ và bản tin ICMP host unreachable được gởi
IP: s=150.1.1.2 (Serial0), d=152.1.1.3, len 100, access denied
IP: s=195.1.1.4 (local), d=150.1.1.2 (Serial0), len 56, sending ← ICMP host unreachable–Dùng lệnh show ip access-list trên RouterA. Chú ý các dòng hiển thị chỉ loại access list và số các điều kiện thoả của mỗi mục.
RouterA#show ip access-lists
Extended IP access list 100
permit ip host 150.1.1.2 host 152.1.1.2 log (5 matches)
deny ip host 150.1.1.2 host 152.1.1.3 log (105 matches)–Tùy chọn log sẽ tổng hợp các bản tin thông báo mọi gói thoả điều kiện. Từ khóa log được đặt ở cuối câu lệnh access-list. Bản tin logging là công cụ tốt để kiểm soát lỗi access list.
SEC-6-IPACCESSLOGDP: list 100 denied icmp 150.1.1.2 -> 152.1.1.3 (0/0). 4 packets2. Từ RouterB, ping 152.1.1.3 dùng nguồn 150.1.1.2
–Tại RouterA, lệnh debug ip packet hiển thị trên RouterA, ta có thể thấy các gói được cho phép.
IP: s=150.1.1.2 (Serial0), d=152.1.1.2, len 100, rcvd 7–Dùng lệnh show ip access-list để xem số lượng các gói thoã điều kiện.
RouterA# show ip access-lists
Extended IP access list 100
permit ip host 150.1.1.2 host 152.1.1.2 log (308 matches)
deny ip host 150.1.1.2 host 152.1.1.3 log

chauthanhnhon
10-11-2011, 01:01 AM
chào các anh chị, cấu hình access-list thì mình cần chú ý những gì?
và mình có nên đặt access list trên cổng serial, mong các anh, chị và các bạn giúp đỡ.

chauthanhnhon
18-11-2011, 12:48 AM
chào các bạn, đây là bài tập mà mình làm chưa hoàn thành, mong nhận được sự giúp đỡ.
3846
1 . cho lan 1 và lan 2 truy cập web server bằng dịch vụ web (+DNS).
2. cho lan 1 và lan 2 gởi và nhận mail.
3. từ chối lan 1 truy cập Dât server bằng bất cứ dịch vụ nào.
4. từ chối lan 1 truyn cập lan 2 bằng bất cứ dịch vụ nào (ngoại trừ dịch vụ mail).
5. cho phép lan 1 và lan 2 truy cập internet bằng dịch giao thức ftp.
6. cho phép máy bên ngoài truy câp vào web server của mình.