PDA

View Full Version : Hệ thống phân giải tên.



phamminhtuan
02-07-2009, 11:32 PM
Nếu hệ thống liên lạc bằng IP thì rất khó nhớ đối với người dùng thông thường. Vì vậy phát sinh ra hệ thống phân giải tên.

Windows Internet Name Service (WINS)

Hệ thống tên đầu tiên được sử dụng trong hệ thống mạng là NETBIOS name.

Đặc điểm:
- Dài tối đa 16 kí tự (15 kí tự đầu đại diên cho tên máy, kí tự 16 đại diện cho tên dịch vụ, vd: tên dịch vụ như fileserver, workstation), và luôn luôn phải đủ 16 kí tự => nếu không đủ hệ thống sẽ tự động thêm vào các khoảng trắng cho đủ 15 và kí tự 16 là Hexa. Trong hệ thống không được trùng tên.
- Vd: PC01
Cách xem NETBIOS name:
C1: Computername/ change/ more
C2: Run/ cmd / nbtstart –n (kiểm tra tên NETBIOS name máy mình)
Nbtstat –a “IP máy khác”

Cơ chế phân giải NETBIOS name (tên -> IP)
1. Broadcast:
Vd: PC1 broadcast hỏi PC2 là máy nào, cho nó biết IP là bao nhiêu.
Do đó ta ping tên cùng subnet thì OK
Ping tên khác subnet thì không được do broadcast bị chặn.

Nhược:
- Ảnh hưởng tốc độ đường truyền.
- Không thể broadcast qua subnet khác.
- Kém ổn định, có lúc nhận được, lúc thì nhận không được.
Vd: Lúc vào my network place có lúc thấy toàn bộ tất cả các máy trong workgroup, có lúc chỉ thấy vài máy.

2. Cơ chế lmhost lookup:
C:\WINDOWS\system32\drivers\etc\lmhosts.sam
Ta có thể vào file trên để map (ánh xạ tên -> IP), như hướng dẫn trong file.

Ưu: phân giải được máy trong subnet khác
Nhược:
+ Số lượng máy lớn thì làm cách này rất cực.
+ Nếu IP động thì cũng không dùng cách này được.

3. Tạo WINS Server:
Để tối ưu ta cần tạo một server phân giải. PC sẽ đi thẳng bằng unicast lên server để hỏi. Lúc này máy client tự cập nhật NETBIOS name đến serverWINS.
Nếu WINS-server chết => client sẽ broadcast đi tìm NETBIOS name.
Trên client ta chỉ cần vào interface (cạc mạng) có thể tới được WINS-server/ vào phần chỉnh IP/ Advanced/ WINS/ Add IP của WINS-server/ OK

Thứ tự phân giải NETBIOS name:


Cơ chế lmhost lookup
WINS Server.
Broadcast.

phamminhtuan
02-07-2009, 11:33 PM
Lí do triển khai WINS:
+ Các PC sử dụng OS cũ: vd: WINNT.
+ Một số application kết nối bằng NETBIOS name.
+ Trong hệ thống không có DNS (DNS sử dụng hostname).

Domain Name System

HOSTNAME
Đặc điểm của mạng là không được trùng tên. Khi phát triển thêm mạng Internet thì nhu cầu tên bằng NETBIOS name không đáp ứng được, vì sẽ hết tên đối với các hệ thống quá lớn.
Do đó phát triển ra Hostname, không bao giờ hết tên.

Đặc điểm:
Tên max: 255 kí tự.
Hostname có tên và họ. vd: www.vnpro.org (http://www.vnpro.org/) (www là tên, vnpro.org là họ).
Host name được quản lí theo cấu trúc phả hệ => không hết tên được.

Ngày nay hostname được ứng dụng trong cả hệ thống nội bộ.
Trong mạng LAN (NETBIOS name, Internal name space “hostname”)
Trong mạng Internet chỉ sử dụng Internet name space (hostname)
Vd: www.vnpro.org (http://www.vnpro.org/) (vnpro.org là domain name, www.vnpro.org (http://www.vnpro.org/) gọi là Full Quality Domain Name “FQDN”)

Cách kiểm tra hostname:
C1: Run/ cmd/ gõ “ipconfig /all”.
C2: Run/ cmd/ gõ “hostname”.

Phương pháp phân giải Hostname:
1. Host file:
- Sử dụng để phân giải tên trong hệ thống bằng cách map (ánh xạ tên -> IP) bằng tay. Tương tự lmhosts.sam trong NETBIOS name.
Vào C:\WINDOWS\system32\drivers\etc\hosts để map theo hướng dẫn của file.

2. DNS record chia làm nhiều loại khác nhau:
+ Host (A record): chức năng phân giải Hostname -> IP (forward lookup zone).
+ Pointer (PTR record): Phân giải IP -> Hostname (Rever lookup zone).
+ Alias (CNAME record): Phân giải Hostname -> Hostname.
+ NameServer (NS record): Đại diện cho tất cả các DNS server trong hệ thống.
+ Start of Authority (SoA): đại diện cho DNS server đầu tiên trong hệ thống.
+ Mail Exchange (MX): đại diện cho tên và IP của mail server trong hệ thống.

Do đó, muốn biết www.yahoo.com (http://www.yahoo.com/) có IP số mấy thì chỉ cần tìm MX record của yahoo.

Cài đặt DNS server.
1. Chỉnh prefer DNS.
2. Chỉnh DNS suffix.
3. Cài DNS
4. Cấu hình DNS
+ Tạo Forward lookup zone.
+ Tạo Reverse lookup zone.
+ Tạo các DNS record cần thiết.