PDA

View Full Version : HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH CÁC TÍNH NĂNG CƠ BẢN CHO CISCO ROUTER



admins
11-08-2004, 11:56 AM
4 Cấu hình router cho đường leased line.

4.1 Khái niệm về liên kết leased line.

Đường liên kết leased line là đường liên kết kỹ thuật số do Bưu điện
cung cấp, , thường là một đường cáp đồng 1 pair, kết nối điểm-điểm với
hai đầu cần kết nối.

Router

S D

Cisco 4000

DAT A

OK

3

POWER

OK

1

DA TA

OK

DATA

OK

2

SE RIES

CISCO SYSTEMS

Router

S D

Cisco 4000

DAT A

OK

3

POWER

OK

1

DA TA

OK

DATA

OK

2

SE RIE S

CISCO SYSTEMS

NTU NTU

Post

Office

V.35, RS232 32Kbps - 2.048Mbps

Liên kết trên đường leased line là liên kết tín hiệu số, có tốc độ lên
tới 2.048Mbps (với cáp đồng). Thiết bị đầu cuối là NTU (Network Terminal
Unit) còn gọi là DSU/CSU (Channel Service Unit/ Data Service Unit) tác
dụng như một DCE (Data Circuit Equipment). Các NTU có thể có nhiều
loại với nhiều tốc độ khác nhau. Router trong trường hợp này đóng vai trò
như một DTE (Data Terminal Equipment). Các NTU thường cung cấp giao
tiếp V.35 hay RS232 đề kết nối với Router. Tùy theo NTU mà phải chọn
loại cáp kết nối cho công Serial của router cho thích hơp.

Tùy theo nhu cầu sử dụng mà khách hàng có thể chọn tốc độ cho
đường leased line, thường là từ 64Kbps trở lên, từ đó chọn NTU và router
thích hợp.

Ví dụ cho thiết bị NTU thường dùng hiện nay là: ACD-3 của hãng
Timeplex, ASM-31, ASM-40 của RAD.

Hầu hết các loại Cisco Router đều có thể hỗ trợ cho liên kết leased
line thông qua các serial port của mình. Ngoại trừ Cisco router 7xx chỉ hỗ
trợ cho ISDN. Tất cả các loại router từ series 8xx trở lên đều có thể hỗ trợ
từ 01 đến hàng chục cổng serial.

Các cáp serial của router dùng cho các kết nối leased line thường
là V.35 DTE và RS232 DTE đối với các serial port 60 chân và V35 SS
DTE, RS232 SS DTE đối với cổng Smart Serial (WIC-2T, WIC-2A/S…)...

admins
11-08-2004, 12:22 PM
4.2 Các bước cấu hình một router cho liên kết
leased line.

Để cấu hình một router phục vụ cho liên kết leased line cần thực hiện theo các bước sau:

o Cấu hình các ethernet port và serial.

o Cấu hình WAN protocol cho liên kết leased line.

o Cấu hình static routing hay hay dynamic routing.

o Cấu hình một số thông số cần thiết khác.

Sau đây chúng ta sẽ trình bày chi tiết từng vấn đề cụ thể:

4.2.1 Cấu hình các ethernet port và serial.

Trước tiên ta cần phải định địa chỉ và xác lập một số thông số cho các ethernet port và serial.

o Ethernet port

Bảng sau trình bày một số lệnh cần thiết để cấu hình ethernet port của router. Giả sử tên router là R1

Câu lệnh Giải thích Ví dụ

R1#(config)interface
eslot/port

Vào interfacemode của ethernet port

R1#(config)interface e0/0

R1#(config-if)

R1#(config-if)ip address

ip-address subnet mask

Gán ip addressvà subnet maskcho ethernet port tương ứng

R1#(config-if)ip address

192.1.1.1 255.255.255.0

R1#(config-if)

R1#(config-if)duplex {full | Gán chế độ R1#(config-if)duplex full half} half hay full duplex cho ethernet port

R1#(config-if)

R1#(config-if)speed {10|100 | auto}

Gán tốc độ cho ethernet port là 10Mbps,100Mbps hay auto.

R1#(config-if)speed 100

R1#(config-if)

R1#(config-if)description string

Đặt mô tả cho ethernet port

R1#(config-if)description

Connected to LAN

R1#(config-if)

R1#(config-if)no shutdown

Bật ethernet port (nếu cần).

R1#(config-if)no shutdown.

Ethernet 0/0 is up, line protocol is up.

R1#(config-if)

R1#show interface eslot/port

Xem trạng thái ethernet port.

o Serial port

Khác với ethernet port, serial port có nhiều thông số cần cấu hình hơn như trong bảng sau:

Câu lệnh Giải thích Ví dụ
R1#(config)interfaceserial slot/port

Vào interface mode của serial port

R1#(config)interface serial1/0
R1#(config-if)

R1#(config-if)ip address ip-address subnet mask

Gán ip address và subnet mask cho serial port tương ứng

R1#(config-if)ip address

192.1.2.1 255.255.255.0

R1#(config-if)

R1#(config-if)ip unnumbered ethernet

Không gán ip trực tiếp cho serial

R1#(config-if)ip

unnumbered ethernet0/0

slot/port port mà "muợn"tạm ip của ethernet port.

R1#(config-if)

R1#(configif) bandwidth bandwidth

Gán bandwidth (tốc độ) cho serial port. Bandwidth ở
đây được tính bằng kbps.

R1#(config-if)bandwidth
64
R1#(config-if)

R1#(config-if)clock rate

clock-rate

Gán tốc độ xung clock cho serial port. Lệnh này chỉ thích hợp cho trường hợp trong phòng LAB khi hai router nối back-tobackvới nhau, 01 router là DCE
(cấp clock rate) router còn lại là DTE. Clock-rate
nhận giá trị bps.

R1#(config-if)clock rate

64000

R1#(config-if)

R1#(configif)

description string

Đặt mô tả cho serial port

R1#(config-if)description

Connected to leased line

R1#(config-if)

R1#(config-if)no shutdown

Bật serial port (nếu cần).

R1#(config-if)no shutdown.

Serial 1/0 is up, line protocol is up.

R1#(config-if)

R1#show interface s slot/port

Xem trạng thái serial port.

admins
12-08-2004, 10:20 AM
4.3 Thí dụ cụ thể.

Các thí dụ cụ thể sau sẽ minh họa cho phần lý thuyết được trình bày
ở phần trên. Với mục đích cung cấp nhiều ví dụ minh họa và giúp các bạn
có thể tham khảo chúng tôi trình bày thêm một số ví dụ về cách cấu hình
các liên kết leased line cho các hệ thống mạng có sử dụng protocol IPX.
Các câu lệnh về IPX có thể tham khảo từ phần trên.

4.3.1 IP only

o Static

Atlanta Router Configuration
version 11.2 <*>
service udp-small-servers <*>
service tcp-small-servers <*>
!
hostname Atlanta
!
enable secret cisco
!
ip subnet-zero
no ip domain-lookup
!
interface Ethernet0
ip address 10.1.1.1 255.0.0.0
!
interface Serial0
description Leased Line to Boston
ip unnumbered Ethernet0

** encapsulation hdlc là giá trị mặc
Boston Router Configuration
version 11.2 <*>
service udp-small-servers <*>
service tcp-small-servers <*>
!
hostname Boston
!
enable secret cisco
!
ip subnet-zero
no ip domain-lookup
!
interface Ethernet0
ip address 20.1.1.1 255.0.0.0
!
interface Serial0
description Leased Line to Atlanta
ip unnumbered Ethernet0
!
định, nếu sử dụng các router khác
Cicso bổ sung lệnh encapsulation
ppp **
!
ip http server
ip classless
ip route 20.0.0.0 255.0.0.0 Serial0
!
line con 0
password console
login
line aux 0 <*>
line vty 0 4
password telnet
login <*>
!
end <*>
ip http server
ip classless
ip route 10.0.0.0 255.0.0.0 Serial0
!
line con 0
password console
login
line aux 0 <*>
line vty 0 4
password telnet
login <*>
!
end <*>
o Dynamic
Atlanta Router Configuration
version 11.2 <*>
service udp-small-servers <*>
service tcp-small-servers <*>
!
hostname Atlanta
!
enable secret cisco
!
ip subnet-zero
no ip domain-lookup
!
interface Ethernet0
ip address 10.1.1.1 255.0.0.0
!
interface Serial0
description Leased Line to Boston
ip unnumbered Ethernet0

** encapsulation hdlc là giá trị mặc
Boston Router Configuration
version 11.2 <*>
service udp-small-servers <*>
service tcp-small-servers <*>
!
hostname Boston
!
enable secret cisco
!
ip subnet-zero
no ip domain-lookup
!
interface Ethernet0
ip address 20.1.1.1 255.0.0.0
!
interface Serial0
description Leased Line to Atlanta
ip unnumbered Ethernet0
!
định, nếu sử dụng các router khác
Cicso bổ sung lệnh encapsulation
ppp **
!
router rip
version 2
network 10.0.0.0
no auto-summary
!
ip http server
ip classless
!
line con 0
password console
login
line aux 0 <*>
line vty 0 4
password telnet
login <*>
!
end <*>
router rip
version 2
network 20.0.0.0
no auto-summary
!
ip http server
ip classless
!
line con 0
password console
login
line aux 0 <*>
line vty 0 4
password telnet
login <*>
!
end <*>

admins
12-08-2004, 10:45 AM
4.3.2 IPX only
o Static
Atlanta Router Configuration
version 11.2 <*>
service udp-small-servers <*>
service tcp-small-servers <*>
!
hostname Atlanta
!
enable secret cisco
!
ipx routing 0000.0caa.1111
!
interface Ethernet0
no ip address <*>
ipx network 100 encapsulation
SAP
ipx network 101 encapsulation
NOVELL-ETHER secondary
!
interface Serial0
description Leased Line to Boston
no ip address <*>
** encapsulation hdlc là giá trị mặc
định, nếu sử dụng các router khác
Cicso bổ sung lệnh encapsulation
ppp **
ipx network AAAA
ipx sap-interval 0
!
Boston Router Configuration
version 11.2 <*>
service udp-small-servers <*>
service tcp-small-servers <*>
!
hostname Boston
!
enable secret cisco
!
ipx routing 0000.0cbb.2222
!
interface Ethernet0
no ip address <*>
ipx network 200
!
interface Serial0
description Leased Line to Atlanta
no ip address <*>
ipx network AAAA
ipx sap-interval 0
!
ipx route 100
AAAA.0000.0caa.1111
ipx route 1000
AAAA.0000.0caa.1111
!
ipx router rip
no network AAAA
ipx route 200
AAAA.0000.0cbb.2222
ipx route 2000
AAAA.0000.0cbb.2222
!
ipx router rip
no network AAAA
!
ipx sap 4 BostonFS
2000.0000.0000.0001 451 2
!
line con 0
password console
login
line aux 0 <*>
line vty 0 4 <*>
login <*>
!
end <*>
!
ipx sap 4 AtlantaFS
1000.0000.0000.0001 451 2
!
line con 0
password console
login
line aux 0 <*>
line vty 0 4 <*>
login <*>
!
end <*>
o Dynamic
Atlanta Router Configuration
version 11.2 <*>
service udp-small-servers <*>
service tcp-small-servers <*>
!
hostname Atlanta
!
enable secret cisco
!
ipx routing 0000.0caa.1111
Boston Router Configuration
version 11.2 <*>
service udp-small-servers <*>
service tcp-small-servers <*>
!
hostname Boston
!
enable secret cisco
!
ipx routing 0000.0cbb.2222
!
interface Ethernet0
no ip address <*>
ipx network 100 encapsulation
SAP
ipx network 101 encapsulation
NOVELL-ETHER secondary
!
interface Serial0
description Leased Line to Boston
no ip address <*>
** encapsulation hdlc là giá trị mặc
định, nếu sử dụng các router khác
Cicso bổ sung lệnh encapsulation
ppp **
ipx network AAAA
!
line con 0
password console
login
line aux 0 <*>
line vty 0 4
login <*>
end <*>
!
interface Ethernet0
no ip address <*>
ipx network 200
!
interface Serial0
description Leased Line to Atlanta
no ip address <*>
ipx network AAAA
!
line con 0
password console
login
line aux 0 <*>
line vty 0 4
login <*>
!
end <*>
o

admins
13-08-2004, 10:27 AM
4.3.3 IP & IPX
o Static
Atlanta Router Configuration
version 11.2 <*>
service udp-small-servers <*>
service tcp-small-servers <*>
!
hostname Atlanta
!
enable secret cisco
!
ip subnet-zero
no ip domain-lookup
ipx routing 0000.0caa.1111
!
interface Ethernet0
ip address 10.1.1.1 255.0.0.0
ipx network 100 encapsulation
SAP
ipx network 101 encapsulation
NOVELL-ETHER secondary
!
interface Serial0
description Leased Line to Boston
ip unnumbered Ethernet0
** encapsulation hdlc là giá trị mặc
định, nếu sử dụng các router khác
Cicso bổ sung lệnh encapsulation
ppp **
ipx network AAAA
ipx sap-interval 0
Boston Router Configuration
version 11.2 <*>
service udp-small-servers <*>
service tcp-small-servers <*>
!
hostname Boston
!
enable secret cisco
!
ip subnet-zero
no ip domain-lookup
ipx routing 0000.0cbb.2222
!
interface Ethernet0
ip address 20.1.1.1 255.0.0.0
ipx network 200
!
interface Serial0
description Leased Line to Atlanta
ip unnumbered Ethernet0
ipx network AAAA
ipx sap-interval 0
!
ip http server
ip classless
ip route 10.0.0.0 255.0.0.0 Serial0
!
ipx route 100
AAAA.0000.0caa.1111
ipx route 1000
!
ip http server
ip classless
ip route 20.0.0.0 255.0.0.0 Serial0
!
ipx route 200
AAAA.0000.0cbb.2222
ipx route 2000
AAAA.0000.0cbb.2222
!
ipx router rip
no network AAAA
!
ipx sap 4 BostonFS
2000.0000.0000.0001 451 2
!
line con 0
password console
login
line aux 0 <*>
line vty 0 4
password telnet
login <*>
end <*>
AAAA.0000.0caa.1111
!
ipx router rip
no network AAAA
!
ipx sap 4 AtlantaFS
1000.0000.0000.0001 451 2
!
line con 0
password console
login
line aux 0 <*>
line vty 0 4
password telnet
login <*>
!
end <*>
o Dynamic
Atlanta Router Configuration
version 11.2 <*>
service udp-small-servers <*>
service tcp-small-servers <*>
!
hostname Atlanta
!
Boston Router Configuration
version 11.2 <*>
service udp-small-servers <*>
service tcp-small-servers <*>
!
hostname Boston
!
enable secret cisco
!
ip subnet-zero
no ip domain-lookup
ipx routing 0000.0caa.1111
!
interface Ethernet0
ip address 10.1.1.1 255.0.0.0
ipx network 100 encapsulation SAP
ipx network 101 encapsulation
NOVELL-ETHER secondary
!
interface Serial0
description Leased Line to Boston
ip unnumbered Ethernet0
** encapsulation hdlc là giá trị mặc
định, nếu sử dụng các router khác
Cicso bổ sung lệnh encapsulation
ppp **
ipx network AAAA
!
router rip
version 2
network 10.0.0.0
no auto-summary
!
ip http server
ip classless
!
line con 0
password console
login
line aux 0 <*>
line vty 0 4
password telnet
login <*>
!
end <*>
enable secret cisco
!
ip subnet-zero
no ip domain-lookup
ipx routing 0000.0cbb.2222
!
interface Ethernet0
ip address 20.1.1.1 255.0.0.0
ipx network 200
!
interface Serial0
description Leased Line to Atlanta
ip unnumbered Ethernet0
ipx network AAAA
!
router rip
version 2
network 20.0.0.0
no auto-summary
!
ip http server
ip classless
!
line con 0
password console
login
line aux 0 <*>
line vty 0 4
password telnet
login <*>
!
end <*>

admins
13-08-2004, 10:29 AM
4.4 Khắc phục sự cố:

Một số thông báo sự cố thường gặp và cách giải quyết sự cố được
trình bày như sau:

(trang thái liên kết được tìm thấy bằng lệnh show interface interface trong
đó interface là tên của interface kết nối với đường leased line).

Trạng thái của liên kết

Nguyên nhân

Cách khắc phục

Serial x is down,line protocol isdown.

Router không nhận được tín hiện carrierdetect (CD) do một trong các nguyên nhân sau:

o Đường kết nối của nhà cung cấp bị down hay không kết nối vào DSU/CSU

o Cáp kết nối vào router bị hỏng hay sai.

o Phần cứng của DSU/CSU bị hỏng

o Phần cứng của router bị hỏng

o Kiểm tra đèn LED của DSU/CSU để xác định tín hiệu CD.

o Liên lạc với nhà cung cấp đường truyền

o Xem lại tài liệu hướng dẫn xem cách kết nối cáp và loại cáp đã sử dụng đúng hai chưa.

o Kết nối vào các interface khác.

Serial x is up, line protocol isdown.

Các sự cố có thể xảy ra là:

o Cấu hình sai giữa hai router ở hai đầu

o Remote router không gửi keepalive packet.

o Trục trặc đường leased line.

o Thực hiện việc kiểm tra DSU/CSU loopback.

Trong quá trình loopback gõ lệnh show interfaceserial x, nếu line
protocol chuyển sang trạng thái up, thì lỗi thuộc nhà cung cấp dịch vụ
hay do remote router bị down

o serial clock transmit external không được set trên DSU/CSU.

o Local hay remote DSU/CSU bị hỏng phần cứng

o Router bị hỏng phần cứng

o Xem lại tài liệu hướng dẫn xem cách kết nối cáp và loại cáp đã sử
dụng đúng hai chưa..

o Kết nối vào các interface khác.

o Kiểm tra lại cấu hình.

Serial x is up, line protocol is up (looped).

Gây nên do trạng thái lặp của đường truyền.

o Dùng lệnh show running

-config để xem xét có interface nào bị cấu hình dưới dạng loop hay không. Nếu có, bỏ trang thái này đi.

o Kiểm tra xem DSU/CSU có ở trạng thái loop haykhông, nếu có, bỏ trạng
thái máy đi..

o Reset DSU/CSU.

o Nếu tất cả các bước trên không giải quyết được sự cố, liên lạc với nhà cung cấp đường truyền.

Serial x is administratively down, line protocol is up.

Các nguyên nhân:

o interface đã bị disable bằng lệnh shutdown

o Các interface dùng chung địa chỉ IP hay IPX.

o Dùng lệnh show running -config để xem xét có interface nào bị shudown hay không, nếu có dùng lệnh noshutdown để enable
interface.

o Dùng lệnh show interface để hiển thị các IP address của tất cả cácinterface. Dùng lệnh ip address để gán các địa chỉ lại cho các interface nếu có hiện tượng trùng địa chỉ.

admins
13-08-2004, 11:15 AM
5 Cấu hình router cho các liên kết dial-up.
5.1 Giới thiệu về Dial-up
5.1.1 Dial-up là gì?

Thuật ngữ dial-up là khái niệm quen thuộc đối với nhiều người.

Nhất là khi internet trở nên phổ biến, dial-up được rất nhiều người sử dụng để kết nối vào hệ thống thông tin toàn cầu này. Khái niệm về dial up nhìn theo góc độ chuyên môn đơn giản là một phương pháp nối kết trong đó người sử dụng phải quay số (dial) tới số của đích mà người đó muốn kết nối. Hai môi trường hỗ trợ cho dial-up là PSTN và ISDN (Mạng điện thoại công cộng và mạng tích hợp dịch vụ số).

Dial-up có thể giúp kết nối một người dùng ở xa vào hệ thống LAN, kết nối LAN-to-LAN hay dùng làm đường backup cho các đường liên kết leased line, X25 hay Frame Relay.

Dial-up là phương pháp kết nối có chi phí thấp và tiện dụng, có thể thực hiện mọi lúc, mọi nơi. Nhược điểm của dial-up là tốc độ và độ tin cậy không cao như các công nghệ khác.

Phương pháp Dial-up hiện nay thường dựa vào giao thức truyền thông PPP (point-to-point protocol).

5.1.2 Các trường hợp sử dụng Dial-up

o Router-router Dial-up

Trường hợp này dùng khi hai hệ thống mạng LAN kết nối với nhau.

Trong thực tế trường hợp này thường được sử dụng cho việc nối kết liên lạc giữa các chi nhánh của cùng một công ty khi các chi nhánh này được đặt ở các khu vực khác nhau, trong khi không có điều kiện lắp đặt các liên kết riêng hay nhu cầu chuyền tải dữ liệu trên kết nối không cao, không thường xuyên.
Đề 2 LAN kết nối được với nhau bằng phương pháp Dial-up dùng
router thì mỗi LAN phải có một router nối với một modem. Hai modem của 2 LAN này thông qua một môi trường truyền thông (mạng điện thoại hayISDN) để kết nối với nhau.
Hình sau mô tả 2 router 1 và 2 liên lạc với nhau qua 2 modem

o Remote user-Central Dial-up

Một ví dụ dùng trường hợp này trên thực tế là các nhân viên truy cập vào mạng của công ty khi nhân viên không thể trực tiếp ở công ty vì các lý do như đi công tác hoặc làm việc tại nhà.

Ví dụ khác là việc truy cập internet bằng dial-up, khi đó các user sử dụng mdem để dial-up vào hệ thống mạng của ISP trước khi có thể truy cập vào internet thông qua ISP đó.

Để một người dùng có thể truy cập được một hệ thống mạng LAN bằng dial-up thì máy tính của người dùng cần phải kết nối với modem, và router của mạng LAN mà người dùng truy cập vào cũng được gắn ít nhất 1 modem.

o Back-up bằng đường Dial-up

Hai hệ thống mạng LAN kết nối với nhau thông qua các liên kết synchronous (leased line, Frame Relay, X25…) có thể dùng giải pháp

Back-up bằng dial-up làm giải pháp dự phòng trong trường hợp liên kết chính gặp sự cố.

Hình dưới đây mô phỏng một mô hình với đường dial-up làm back-up

Trong các phần trình bày sau, chúng tôi sẽ trình bày cách cấu hình Cisco router cho các trường hợp cụ thề.

admins
13-08-2004, 11:27 AM
5.2 Các khái niệm cần biết trong Dial-up

5.2.1 Analog

Là một dạng tín hiệu điện liên tục, có giá trị biến thiên trong khoảng
0 ??1 hay -1 ?? 1 (trong đó 1 tượng trưng cho các giá trị điện thế khác
nhau đối với từng loại tín hiệu) . Tín hiện này khác với tín hiệu số (chỉ có 2
giá trị là 0 và 1).

5.2.2 Asynchronous

Truyền bất đồng bộ (asynchronous) không sử dụng xung đồng hồ
để đồng bộ quá trình truyền nhận. Nói cách khác truyền bất đồng bộ
không có khả năng thay đổi tốc độ của đường kết nối để phù hợp với
trạng thái của kết nối đó. Trong kết nối bất đồng bộ không hề có các bit
được truyền khi liên kết đang trong trạng thái idle. Với cách truyền bất
đồng bộ các gói tin được đóng gói thêm vào đó các bit điều khiển (gọi là
start bit và stop bit) để nhận biết điểm bắt đầu và kết thúc của gói tin.

Một gói tin trong truyền bất đồng bộ sẽ có dạng sau :

Stop bit
B7 B6 B5 B4 B3 B2 B1 B0 start bit

5.2.3 Line

Line trong khái niệm của Cisco chỉ một liên kết kết nối vào router
thông qua một interface nào đó của Cisco router. Cisco chia ra 4 loại line:
console, auxiliary, asynchronous, và virtual terminal lines được trình bày
như bảng sau:
Loại Line________________Interface_______ Mô tả Luật đánh số thứ tự

CON (CTY)__________Console Sử dụng một cách mặc định cho việc log in vào router để cấu hình.____________Line 0.

AUX__________ Auxiliary Cổng RS-232 DTE được sử dụng như một cổng bất đồng bộ dự phòng (TTY). Cổng auxiliary không được xem như console port thứ 2.
________________Số line TTY cuối cộng cho 1.

TTY

Asynchrono

us
Là cổng bất đồng bộ.

Được sử dụng một cách mặc định cho các phiên kết nối bằng cách quay số
của các node ở xa khi các phiên kết nối này dùng giao thức như là SLIP,
Khoảng giá trị dùng để đánh số lớn. Số line TTY tương đương với số lượng của các modem (trong trường hợp modem được tích hợp sẵn) hoặc là số lượng các cổng bất đồng bộ được hỗ trợ bởi router.

PPP, ARA, và XRemote.
VTY Virtual
asynchrono
us
Được sử dụng cho một
phiên nối kết vào bằng
Telnet, LAT, X.25 PAD,
và các giao thức kết nối
vào cổng đồng bộ trên
router (như là ethernet
port và serial).


Router khác nhau có số lượng các line khác nhau. Hình sau chỉ ra luật
đánh số thứ tự line của Cisco
n: là số thứ tự của line
m: là số thứ tự của vty line.

Hình 5.7: quy tắc đánh số các đường line.
Đối với các router có các slot (modular router) và trên slot có nhiều cổng
ta có:
n = (32 × slot number) + unit number + 1
Ví dụ:

Đối với router không có slot (fixed configuration router) như router 2509
(02 serial, 08 async, 01 console và 01 aux port):
Line 0 dành cho Console, line 1 đến 8 là những line TTY, line 9 là
Auxiliary port, và line 10 đến 14 là những line VTY từ 0 đến 4.
Đối với router 3640 04 slot và một module gồm 16 cổng Async gắn vào
slot thứ 3 (số slot và cổng đánh từ 0 trở đi) các cổng async tương ứng với
các line từ 97 đến 112 vì

Cổng đầu tiên (port 0): n = 32x3 + 0 + 1 = 97
Cổng cuối cùng (port 15): n =32x3 + 15 + 1 = 112.
Số thứ tự line sẽ liên quan đến việc cấu hình line được trình bày trong các
phần sau:

5.2.4 Interface
Các interface dùng cho dial-up có 3 dạng chủ yếu sau
o Asynchronous Interface: dạng cơ bản ban đầu của interface dùng
cho dial-up. Cấu hình async interface là xác định các đặc điểm về
các protocol cho các kết nối từ xa (có thể là remote PC hay remote
router).

o Group Asynchronous Interface: Dạng này bao gồm một nhóm các
async interface vật lý thành viên, được sử dụng để đơn giản hóa
việc cấu hình router: cấu hình của group thực hiện tuơng tự như
cấu hình một async interface riêng lẻ và cấu hình đó sẽ được tự
động phân bố cho các interface thành viên.

o Virtual Template Interface: Là dạng interface ảo thường dùng trong
các dialer interface, cấu hình multi-link, VPN. Thành viên của
virtual interface có thể là async interface hay group async
interface.

Trong phần trình bày này chúng tôi chỉ đề cập đến dialer interface, thường được cấu hình khi có yêu cầu sử dụng dial-ondemand
tới nhiều đích và cần nhận cuộc gọi từ nhiều nguồn khác nhau.
Khi đó một interface ảo sẽ được tạo ra, đại diện cho tất cả các interface
vật lý là thành viên của nó. Khi có yêu cầu quay số hay nhận cuộc gọi, nó
sẽ tự động sử dụng các interface thành viên nào tối ưu nhất để đảm nhận
công việc.

Dialer interface đi đôi với khái niệm rotary-group sẽ được trình bày ở phần
sau.

5.2.5 Quan hệ giữa Line và Interface

o Asynchronous Interfaces và TTY Lines

Physical terminal (TTY) lines cung cấp việc truy cập bằng cách nối
vào các async interface. Những dòng lệnh được thực hiện trên async
interface cho phép cấu hình các thông số cho async interfaces như
protocol, authentication, encapsulation…; còn những dòng lệnh thực hiện
trong chế độ cấu hình line cho phép cấu hình những thông số cho line như
speed, số lượng startbit, stopbit, loại modem sử dụng… Nói cách khác cấu
hình line thiết lập đường truyền vật lý còn cấu hình async interface thiết
lập cách sử dụng đường truyền vật lý đó cho các kết nối async.

o Interfaces and VTY Lines

Virtual terminal (VTY) lines cho phép việc truy cập vào router thông
qua các phiên nối kết Telnet. VTY lines không nối trực tiếp vào các
interfaces như cách TTY nối vào asynchronous interface mà là các kết nối
"ảo" vào router thông qua địa chỉ của ethernet port (interface ethernet).

Router tạo những VTY lines một cách linh động, trong khi đó TTY lines là
chỉ nối kết vào những cổng vật lý. Khi người dùng kết nối vào router bằng
VTY line, người dùng đó đang kết nối vào một cổng ảo trên interface.
Một phiên kết nối bằng Telnet có thể được thực hiện trên một liên kết
bất kỳ với router thông qua cổng Ethernet, synchronous hoặc
asychronuos interface.

o Asynchronous Interfaces-Line Numbering

Số thứ tự của một interface được tính toán như sau:

Interface number = (32 × slot number) + unit number + 1

Ví dụ : Asynchronous interface12 ở slot 1 sẽ được xem là interface số :
(32 × 1) + 12 + 1 = 45. Số này cũng là số thứ tự của line trên cổng.

5.2.6 Khái niệm Rotary group

Theo lý thuyết, khi người dùng kết nối đến hay khi hệ thống muốn
truyền dữ liệu đến người dùng thì kết nối đó cần có 02 modem: 01 ở phía
kết nối và 01 ở phía được truy cập. Trong môi trường có nhiều người dùng
kết nối và nếu mỗi người dùng muốn giao tiếp phải gắn vào một modem,
chiếm một interface và một line thì dẫn đến hệ thống phải có rất nhiều
line và nhiều interface. Do bản chất của mô hình dial-up là dial-ondemand,
các liên kết bằng modem là không thường xuyên và không kéo dài vì vậy việc sử dụng mỗi modem cho một user là không cần thiết. Để tận dụng được tối đa công suất của các đường truyền, giảm bới chi phí, người ta có thể sử dụng chung một số line (interface) cho tất cả các kết nối. (Ví dụ như 3 line (03 async interface, 03 modem) có thể được sử dụng chung cho 10 kết nối). Khi có nhu cầu quay số ra (dial-out) router sẽ tự động chọn các đường kết nối còn rảnh để thực hiện kết nối. Đây chính là mục đích của rotary-group.

Vài interface vật lý tích hợp thành một dialer interface(xem phần
trên để biết dialer interface) được gọi là rotary group. Một rotery group
hành động như một interface thông thường trong kết nối dial-up. Khi có
yêu cầu gửi dữ liệu, rotary group sẽ phân bố kết nối line đó vào các
interface thành viên nào rảnh.
Các interface S0:0, S0:1, S0:2, S0:3 được nhóm lại thành 1 rotary group, khi có yêu cầu rotary group tiếp nhận các yêu cầu gửi dữ liệu như một dialer interface và phân bố vào các interface còn rảnh.

admins
13-08-2004, 11:42 AM
5.3 Modem

Trong phần trình bày này chúng tôi giới thiệu các khái niệm cơ bản về
modem, thành phần quan trọng không thể thiếu trong kết nối dial-up.

5.3.1 Modem là gì?

Các dữ liệu trong máy tính là các tín hiệu số (digital) trong khi các
tín hiệu trên đường truyền dial-up là tín hiệu dạng analog. Do đó, phải sử
dụng một thiết bị để chuyển đổi qua lại các dạng tín hiệu. Thiết bị đó chính là modem.
Modem là từ viết tắt của "modulator-demodulator" là thiết bị mã hoá
và giải mã các xung điện, có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu analog sang
digital và ngược lại.

Tín hiệu số từ máy tính sẽ qua modem, chuyển thành tín hiệu analog và đi đến các bộ phận chuyển mạch của Bưu điện, tín hiệu giữa các tổng đài là các tín hiệu digital nhận được từ các biến điệuPCM của các tín hiệu analog. Ở đầu bên nhận, tín hiệu được chuyển đổi theo chiều ngược lại PCM ?? analog ?? digital để đi vào máy tính nhận.

RS-232 là chuẩn giao tiếp giữa modem và thiết bị cuối (PC). Phần
tài liệu này không đề cập chi tiết đến các đặc tính của chuẩn này mà sẽ
trình bày sơ lược về vai trò của một số chân cắm và tín hiệu điều khiển
liên quan đến modem ở phần sau.

Trong hệ thống mạng dial-up, modem đóng vai trò là DCE (Data
Communication Equipment), DTE (Data Terminal Equipment) là các máy
tính của người dùng ở xa hay các router…

5.3.2 Phân loại modem

Có nhiều cách phân loại modem trong đó cách phân loại về cách
biến điệu dữ liệu và tốc độ modem là thường dùng nhất. Các chuẩn biến
điệu sẽ quyết định tốc độ truyền của modem.

Có hai hệ thống tiêu chuẩn về cách biến điệu của modem. Hệ
thống tiêu chuẩn đầu tiên là của ITU-T, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế. Còn
hệ thống tiêu chuẩn thứ hai được phát triển bởi các nhà sản xuất modem.
Hiện nay các tiêu chuẩn này dần dần trở thành đồng nhất với nhau và
chuẩn mới nhất là chuẩn V90 với tốc độ truyền tối đa (không nén) lên tới
56Kbps.

Chuẩn ITU Các chuẩn khác

V.22: 1200 Bps V.32 terbo: 19.2 Kbps

V.22 bis: 2400 Bps V.fast: 28.8 Kbps

V.32: 9600 Bps V.FC: 28.8 Kbps

V.32 bis: 14.4 Kbps K56Flex: 56 Kbps

V.34: 28.8 Kbps X2: 56 Kbps

V.34 annex 1201H: 33.6Kbps

V.90: 56 Kbps

Dữ liệu từ DTE dến modem sẽ được modem nén lại và gửi lên
đường truyền. Tốc độ dữ liệu đến và tốc độ trên đường truyền là khác
nhau tùy vào mức độ nén dữ liệu của modem. Tỉ lệ nén hiện nay có thể
đạt tới 4:1 với chuẩn nén V42 bis.

Ví dụ trong hình 5.10 cho thấy tốc độ khi dữ liệu truyền từ DTE dến
modem là 115.2kbps, qua modem với độ nén 4:1 mặc dù dữ liệu truyền
trên đường truyền với tốc độ 28.8kbps.

Hình sau cho thấy những tốc độ đường truyền trên lý thuyết theo
chuẩn của modem và tốc độ trên đường truyền sau khi qua modem với độ
nén 4:1

5.3.3 Universal Asynchronous Receiver/Transmitter (UART)

Như phần trên ta tháy với chuẩn V90 và chuẩn nén V42 bis, kết nối
DTE-modemcó thể đạt được tốc độ tối đa 224000bps. Tuy nhiên trong
máy tính (DTE) ta chỉ thấy tốc độ tối đa là 115200bps. Tốc độ truyền được
giới hạn bởi loại UART điều khiển truyền thông qua RS-232 của PC.
UART là một thành phần của PC có trách nhiệm tổ chức, sắp xếp các
hoạt động thông tin được truyền bất đồng bộ trên serial port. Do đó sẽ
quản lý tốc độ truyền trên modem external (vì modem external kết nối với
máy tính qua serial port). Các modem internal có một UART riêng trong
modem.

PSTN/ISDN UART

Bộ thu dữ liệu UART

Nguồndữ liệu Modem Modem

Terminal nguồn Terminal đíchUARTs được điều khiển bởi nhịp đồng hồ với tốc độ 1.84 MHz và có tốc độ truyền dữ liệu cao nhất là 115 Kbps. UARTs có một buffer để tạm thời lưu những dữ liệu đến. Buffer này khác nhau ở các loại modem khác nhau, nhưng thông thường buffer này có kích thước nhỏ.
Các loạiUART:
16C450
16450
16550 có 16-byte buffer
16550af
16750 sử dụng 64-byte transmit buffer và 56-byte receive buffer

5.3.4 Hoạt động của modem

o Dữ liệu cần gửi từ DTE đi đến modem qua đường TxD.

o Nếu modem buffer gần tràn, modem sẽ điều khiển luồng dữ liệu
bằng cách đặt tín hiệu CTS (clear to send) xuống thấp, DTE khi đó
sẽ không sử dụng được đường TxD.

o Dữ liệu được nén bằng thuật toán phù hợp (MNP 5 hay V.42bis)

o Dữ liệu sau đó được phân mảnh, thực hiện việc windowing, check
sum, error control.

o Dữ liệu số được chuyển sang tín hiệu analog và gửi ra mạng điện
thoại.

Khi dữ liệu tới đầu nhận, các bước trên được thực hiện với chiều ngược
lại. Trong đó hai tín hiệu RTS (request to send) và RxD được sử dụng
thay cho CTS và TxD.
5.3.5 Cách kết nối Router Cisco và modem


Router port
Đầu nối Loại cáp.
DB-25
DTE
Male DB-25 AUX trên Cisco 4000,
7000, 7200, and 7500.
Straight-through DB-25F -- DB25M RS-232 cable.
DB-25
DCE
Female DB-25
console port trên
Cisco 4000 và 7000 series.
Null-modem DB-25M -- DB25M RS232 cable. rolled RJ-45--RJ-45 và CAB-
25AS-MMOD adapter.
DB-60 Sync/async interfaces.
Cisco 1005, 1600 và 2500; network module trên Cisco 2600, 3600, and
Cisco-specific cable: CAB-232MT(=).

4000.

RJ-45 AUX hay CON on the Cisco 2500,2600, 3600,AS5200 vàAS5300.

Rolled RJ-45--RJ-45 cable và adapter có ghi "MODEM" (part number CAB- 25AS-MMOD).
68-pin Cisco 2509-2512;network module trên Cisco 2600 và3600.

CAB-OCTAL-ASYNC(=) (có đánh dấu "MODEM") và CAB-OCTAL-MODEM(=).
"SmartSerial" WAN interface card (WIC) trên 1720 và2600s.
CAB-SS-232MT(=).

Đầu cắm vào modem theo chuẩn EIA/TIA RS-232 gồm 25 chân cắm
(pin), nhưng chỉ có 8 chân là tham gia vào quá trình kết nối DCE-DTE. 8
chân này phân ra làm 3 nhóm :

o Data transfer group

o Hardware flow control group

o Modem control group


Bảng sau giải thích chi tiết các tín hiệu của 8 pin tham gia vào quá trình
nối kết DTE:
Tín hiệu Mô tả
TxD Transmit Data. DTE chuyển dữ liệu đến DCE.
RxD Receive Data. The DTE nhận dữ liệu từ DCE.
GRD Ground (pin 7). Cung cấp mức điện thế chuẩn.
RTS Request To Send. DTE có buffer sằn sàng để chứa những dữ liệu
đến từ DCE. Tín hiệu này dùng cho máy tính hoặc router báo cho
modem trước khi dữ liệu được gửi.

CTS Clear To Send. DCE có buffer sằn sàng để lấy dữ liệu từ DTE. Tín
hiệu này do modem báo cho máy tính khi modem gửi dữ liệu.
DTR Data terminal ready. Tìn hiệu này điều khiển điều khiển bởi DTE.
DTE báo cho DCE là thiết bị (máy tính hoặc router) đã connect và
sẵn sàng để nhận data.

CD Carrier Detect. Tín hiệu này được điều khiển bởi DCE, chỉ ra rằng
đã thiết lập tín hiệu sóng mang với DCE ở xa (DCE-to-DCE
connection).

DSR Data Set Ready (pin 6). DCE sằn sàng để sử dụng. Pin này không
được dùng trong kết nối modem. DSR hoạt động ngay khi modem
được bật lên.

5.3.6 Cấu hình modem

Trong mỗi loại modem bao gồm sẵn một tập lệnh để cấu hình và
điều khiển modem. Các lệnh này thường được gọi là các lệnh AT và có
thể khác nhau đối với từng loại modem. Tuy nhiên một số lệnh được trình
bày ở bảng sau là các lệnh chuẩn, có thể sử dụng cho bất kỳ loại modem
nào:

Lệnh AT Mô tả
AT$ HELP, Command Quick Reference (CTRL-S to Stop, CTRL-C
to Cancel) <output omitted>
AT&$ HELP, Ampersand Commands (CTRL-S to Stop, HELP,
Ampersand Commands (CTRL-S to Stop, CTRL-C to Cancel)
<output omitted>
ATS$ HELP, S Register Functions (CTRL-S to Stop, HELP, S
Register Functions (CTRL-S to Stop, CTRL-C to Cancel)
<output omitted>
AT&F1 Cấu hình Hardware Flow Control
ATS0=1 Auto-Answer on first ring
AT&C1 Modem Controls CD
AT&D2 DTE Controls DTR
AT&H1 CTS
AT&R2 RX to DTE/RTS high
AT&M4 ARQ/Normal Mode
AT&B1 Fixed DTE Speed
AT&K1 Tự động nén dữ liệu
AT&W0 Lưu cấu hình vào Template 0
ATI4 Trình bày cấu hình của modem đã thiết lập

Ta có thể sử dụng trực tiếp các lệnh này trong Hyper Terminal để cấu
hình modem (Ví dụ như định chế độ auto answer, định số stop bit… Tuy
nhiên khi cấu hình Cicso router, ta có thể sử dụng 02 cách sau:

o Cấu hình bằng tay (manual configuration) : thiết lập các thông số của
modem bằng cách gõ vào từng lệnh. Các lệnh này sẽ được đề cập
trong phần cấu hình line.

o Cấu hình tự động (automatic configuration) : cho modem tự động kiểm
tra loại modem và gán các thông số thích hợp. Lệnh này sẽ được đề
cập trong phần cấu hình line.

admins
13-08-2004, 11:53 AM
5.4 Cấu hình tổng quan cho đường Dial-up

Để cấu hình dial-up, phải thực hiện các công việc sau:
Công việc Mô tả công việc

Thiết lập các thông số cơ bản của hệ thống

Đặt tên host, thiết lập các dịch vụ như service timestamps debug uptime,Service timestamps log uptime, servicepassword-encryption…
Mô tả username và password Tên và password của router hoặc người
dùng kết nối đến.

Cấu hình các chat script Xác định các thông số để khởi tạo đường
truyền: khởi tạo modem và một số thôngsố khác.
Cấu hình cho các interface Cấu hình cho ethernet interface, async
interface, async group interface, dialer interface. Các thông số cần cấu hình là :

- Interesting traffic (có thể cấu hình trực
tiếp hay thông qua access list)

- Cấu hình compression (nếu cần)

- Cấu hình encapsulation (thường là ppp)

- Các lệnh cấu hình Dialer (dialer inband,dialer map…) khi dial-out.

- Cấu hình authentication

Async interface Thiết lập các đặc điểm của async interface: interesting traffic, protocol,encapsulation, authentication…

Group Async Interface

Xác định tên group

Xác định các thông số về interesting traffic , protocol, compression,
encapsulation, authentication cho group(tương tự như cấu hình cho các interface riêng rẽ).

Xác định phạm vi của group đó (chỉ định các interface thuộc group)
Dialer interface Thường dùng trong việc quay số ra. Bao gốm các lệnh cấu hình dialer interface thành rotary group và các lệnh tương tự
như async interface, group-async interface. Sau đó gán các interface riêng
lẻ vào trong rotary-group.

Ethernet interface

Cấu hình địa chỉ, subnet mask… cho cổng ethernet.

Cấu hình line Line console, line vty, line nối modem

Line console Password truy cập line (password cần khi truy cập vào router thông qua console port)

Line vty Password truy cập line (password cần khi telnet vào router)

Line cho modem

Các lệnh thiết lập thông số cho modem (modem Inout…)

Các lệnh cấu hình line (speed, start-bit,stop-bit, script…)

Các phần sau sẽ mô tả lại chi tiết vế các công việc để cấu hình đường
dial-up đã được mô tả ở trên.

5.4.1 Các thông số cơ bản của hệ thống

Xem các phần trên để cấu hình các service, host… Có thể bỏ qua phần
này (chỉ cần cấu hình host khi cấu hình kết nối router-to-router).

5.4.2 Lệnh mô tả username và password
Username và password được sử dụng trong quá trình authentication (sẽ trinh bày chi tiết ở phần sau). Trong trường hợp RAS (PC quay số bằng modem vào router) username và password ở đây sẽ được gán cho các user khi truy cập. Còn trong trường hợp kết nối routerto- router, username chính là tên của router kết nối với router đang cấu hình và password được chỉ định thống nhất cho cả hai router.

Để xác định username và password ta dùng lệnh sau:

Router(config)#username name password password

Lưu ý: Quá trình authentication có thể sử dụng các user database khác
nhau: local database, TACASC+ database hay RADIUS database. Trong
nội dung của tài liệu này chúng tôi chỉ trình bày quá trình authentication
đơn giản nhất là dùng local database (chứa trong bản thân router). Thông
thường mặc định là router sử dụng local database. Ngoài ra có thể sử
dụng lệnh sau để buộc router sử dụng local database (từ version 11.2 trở
đi):
Router(config)#aaa authentication ppp default local

5.4.3 Cấu hình chat script

Chat-scripts được dùng để thực hiện những nhiệm vụ như sau :

o Cấu hình, khởi tạo modem

o Những dòng lệnh dialing và remote login

o Phát hiện lỗi

Một dòng chat-script là một chuỗi kí tự định nghĩa sự "bắt tay" giữa 2 thiết
bị DTE, hoặc giữa DTE và những gì trực tiếp nối vào nó. Cấu trúc 1 chatscript như sau:

router(config)# script-name expect-string send-string

Ví dụ : Cấu hình chat-script cho những nhiệm vụ sau:

- Khởi động một modem.

- Chỉ dẫn cho modem dial out

- Logging in vào remote system

Chat-script của những nhiệm vụ trên được mô tả như sau:

router(config)# chat-script Reno

ABORT ERROR ABORT BUSY "" "ATZ" OK "ATDT \T"
TIMEOUT 30 CONNECT
Lệnh chat-script

Mô tả
Reno Tên của chat-script
ABORT ERROR Dừng chat-script nếu có bất cứ lỗi nào .
ABORT BUSY Dừng chat-script nếu đường điện thoại bận.
"ATZ" Nếu không có dữ liệu vào và không có lỗi thì gửi
lệnh ATZ để modem khởi động lại bằng cách dùng
những profile được lưu trữ.
OK "ATDT \T" Nếu dòng input là OK thì gửi lệnh AT để chỉ định
modem kết nối bằng số điện thoại trong chuỗi
dialer-string hoặc lệnh start-chat.
TIMEOUT 30
CONNECT
Chờ CONNECT trong vòng 30 giây. Nếu không
ngắt kết nối.
\c Báo hiệu cuối của dòng chat-script.

o Modem-script và System-script
Chat-scripts được sử dụng như là modem-scripts hoặc system-scripts.
Modem-scripts được sử dụng giữa DTE đến DCE, còn system-scripts
được gửi từ DTE đến DTE.

Trong ví dụ sau, script có tên Niagara được dùng giữa router và
modem. Script tên Gambling được dùng cho việc logging giữa router và
một hệ thống đích. Script Niagara được dùng để kết nối đến modem:
Chatscript
Niagara ABORT ERROR "" "AT Z" OK "ATDT \T" TIMEOUT 30 CO
NNECT \c
!
chat-script Gambling ABORT invalid TIMEOUT 15
name: billw word: wewpass ">" "slip defa
ult"
!
Interface async 5
dialer map ip 172.16.12.17 modem-script Niagara system-script Gambling
98005551212
!
Để khởi động chat-script trên một line dùng lệnh start-chat ở chế độ
privileged EXEC:
Router#start-chat regexp [line-number [dialer-string]]
Dòng lệnh ở trên cung cấp một lệnh kết nối vào modem. Đối số regexp is
được dùng để chỉ định tên của modem script được chạy.

5.4.4 Cấu hình cho Interface

o Các lệnh chung

- Compression

Compression (nén dữ liệu) là một cách hiệu quả để tận dụng băng thông
trong việc truyền dữ liệu trên đường truyền.
Các loại compression được hỗ trợ với Cisco IOS là:
TCP/IP header compression : Dùng thuật toán Van Jacobson để nén
header. Phương pháp này được sử dụng hiệu quả khi mà gói tin nhỏ chỉ
bao gồm vài byte dữ liệu (ví dụ như một lệnh Telnet)
Payload compression (còn gọi là per-vitual circuit compression)Nén phần
dữ liệu trong packet nhưng không nén phần header.Bởi vì header không
bị nén lại nên packet có thể chuyển được qua các mạng WAN có dùng
router.

Link compression (còn gọi là per-interface compression) : Nén cả phần
header và phần dữ liệu. Loại nén này hữu hiệu trong môi trường point-topoint.

Header Payload

Uncompressed (default)

Header compression

Payload compression

Link compression

Các lệnh compression áp dụng trên các interface mode

(Router (configif#)

o Lệnh nén header của những packet truyền theo TCP:
Router (config-if)# ip tcp header-compression [passive]

o Lệnh nén payload cho những giao tiếp point-to-point:
Router (config-if)# frame-relay payload-compress

o Cấu hình nén cho những liên kết LAPB, PPP, HDLC:
Router (config-if) compress [predictor | stacker]
(predictor và stacker là hai thuật toán nén thường gặp của Cisco
router trong đó thuật toán predictor chiếm dụng bộ nhớ nhiều
còn thuật toán stacker chiếm dụng CPU nhiều hơn)

- Encapsulation

Câu lệnh:

Router(config-if)# encapsulation encapsulation-type

Hệ thống dial-up thường sử dụng giao thức đóng gói point-to-point. Do đó
encapsulation-type thường là ppp:
Router(config-if)# encapsulation ppp

- Các lệnh dialer
Các lệnh dialer có thể áp dụng cho việc cấu hình async interface, group
async interface hay dialer interface để xác định interesting traffice, xác
định chế độ dial-on-demand, xác định cách quay số…

Lệnh Giải thích

Router(config)#Dialer-list dialer-group protocol protocol-name [permit | deny | list access-list-number]

Xác định interesting traffic: những packet được phép hay bị từ chối vào
interface.

Access-list-number là số của accesslist được ấn định trên dialer group
interface.

Lệnh này được đặt trong global configuration mode.

Router(config-if)#Dialer in-band

Bật chế độ dial-on-demand routing trên interface
Router(config-if)
Dialer-group group-number
Định một group cho interface.
group_number phải trùng với tham số dialer-group của lệnh dialer-list được cấu hình trong global configuration mode như trên.

Router(config-if)Dialer map protocol nexthop-address [name hostname] [speed 56 |64] [broadcast] [dialer-string]

Định nghĩa cách để đi quay số đền đích: đích có địa chỉ là bao nhiêu,thông qua interface nào, quay số nào…

Router(config-if)Dialer string string-number Định số để interface gọi ra (nếu lệnhdialer map chưa xác định.

Router(config-if)Dialer load-threshold load[outbound | inbound | either]

Định lượng load cao nhất trước khi mở thêm một cuộc gọi nữa (dùng trong
trường hợp backup)

Router(config-if)Dialer idle-timeout seconds

Thiết lập thời gian tối đa mà router phải chờ trước khi ngắt kết nối nếu
không có packet nào chuyển qua kết nối.

Router(config-if)Dialer fast-idle seconds Dùng rút ngắn thời gian chờ ngắt kết nối khi có nhu cầu quay số khác. Có nghĩa là nếu kết nối hiện tại không còn chuyển packet mà router có yêucầu thiết lập một kết nối khác, thay vì chờ hết thời gian xác định trong lệnh dialer idle-timeout, router chỉ cần phải chờ một khoảng thời gian ngắn hơnđược xác định trong lệnh dialer fast idle.

PSTN/ISDN
171.68.12.0
171.68.14.0
131.108.126.2 131.108.126.1
Router A
BR0
5551234
Router B

Cấu hình cho router A :
Access-list 101 deny igrp any 255.255.255.255 0.0.0.0
Access-list 101 deny icmp any 171.68.12.0 0.0.3.255 echo
Access-list 101 permit tcp any 171.68.12.0 0.0.3.255 eq ftp
Access-list 101 permit ip any any
Dialer-list 1 list 101
!
ip route 171.68.12.0 255.255.255.0 131.108.126.2
ip route 171.68.14.0 255.255.255.0 131.108.126.2
!
interface bri 0
ip address 131.108.126.1 255.255.255.0
dialer-group 1
dialer map ip 131.108.126.2 broadcast 5551234
!
dialer idle-timeout 300

Trong thí dụ này group-number là 1 xác định interesting traffic được
thông qua access-list 101: cấm broadcast, cấm protocol icmp dạng echo
và ftp từ subnet 171.68.12.0 và cho phép tất cả ip protocol còn lại. Ngoài
ra lệnh dialer map còn cho biết để đến được router B phải quay số
5551234 và thời gian chờ trước khi ngắt kết nối là 300s.

Chi tiết về cách cấu hình access-list xin tham khảo tài liệu CCNA-chương
7 của Cisco hay các CD-ROM Cisco Documentation.

- Authentication

Authentication là cách mà router kiểm tra user khi kết nối, thực hiện chức
năng bảo mật cho hệ thống.

Để cấu hình authentication, dùng lệnh :

Router(config-if)#ppp authentication {chap | chap pap | pap chap | pap}

o PAP (Password Authentication Protocol)
Cung cấp phương pháp đơn giản cho một client (user, router) ở xa thiết
lập kết nối thông qua quá trình định danh bằng cách "bắt tay 2 lần"

Bắt tay 2 lần có nghĩa là :

Sau khi liên kết PPP thiết lập, thông tin username/password được gửi bởi
client ở xa . Nếu sự đăng ký username/password là đúng thì router sẽ gửi
lại một thông điệp Accept, kết nối được thiết lập, nếu username/password
không đúng thì router gửi thông điệp Reject và ngắt kết nối.

Ví dụ :

password phải được quy dịnh thống nhất giữa các router

PAP không phải là một phương pháp authentication mạnh vì password
được gửi trên đường liên kết dưới dạng clear-text (không được mã hóa)

o CHAP (Challenge Handshake Authentication Protocol).
Phương pháp này an toàn hơn PAP. Server mà được truy cập vào
gửi 1 challenge message đến remote client sau khi liên kết PPP được
thiết lập . Remote client sẽ trả lời giá trị mà đã được tính toán bằng hàm
"băm" one-way hash (mặc định là MD5). Router được truy cập kiểm tra
câu trả lời đó nếu đúng thì việc authentication hoàn thành, ngược lại thì sẽ
ngắt kết nối.

Các bước hoạt động của CHAP được mô tả chi tiết bằng các hình sau:

Bước 1:

Bước 2:

Bước 3:

Bước 4 :
Trong một số trường hợp quay số ra mà kết nối bên ngoài không
phải là router mà là một Server được cấu hình dịch vụ RAS hay RRAS,
router phải sử dụng lệnh để gửi user name và password tới Server:
Router(config-if)#ppp {pap | chap} sent-username username password
password

Ví dụ như một LAN ở trung tâm sử dụng router để kết nối đếnServer đặt tại chi nhánh. Tại server này có user tên là dial với password là dialtest và có quyền Call-in. Lệnh tương ứng của router khi muốn kết nối vào Server là:

Router(config-if)#ppp pap sent-username dial password dialtest
Lệnh này được đặt vào trong interface nào có nhiệm vụ quay số ra.

o Cấu hình async interface

Các lệnh thường dùng để cấu hình async interface được trình bày
trong bảng sau: (các lệnh này nằm trong interface configuration moderouter(config-if)#)
Lệnh Giải thích
Physical-layer
{sync | async}
Dòng lệnh này xác định chế độ hoạt động của interface là
sync hay async, áp dụng cho các interface dạng A/S, dạng
sync là default nên để sử dụng cho dial-up ta phải chuyển
chế độ async cho interface.
async dynamic address
Cho phép client lựa chọn ip address một cách linh động khi
quay số vào. IP address có thể là do user tự gán hay nhận
được từ các pool, dhcp hay được router gán cố định.
peer default ip addr Gán ip address cho client khi quay số vào. Do chỉ là
ess
{ipaddress| dhcp | poolpoolname}
interface riêng lẻ nên thường sử dụng lệnh
peer default ip address ip-address để gán một địa chỉ cho
client kết nối qua interface hiện tại.
async mode dedicated
Thiết lập chế độ dedicated asynchronous network trong đó
client bắt buộc phải chọn một trong hai dạng kết nối: ppp
hay slip. Nếu kết nối chỉ sử dụng ppp hay slip nên sử dụng
lệnh này.
async mode
interactive

Thiết lập chế độ interactive trên kết nối async trong đó client
có thể tùy chọn kết nối slip, ppp hay exec tùy thuộc vào
EXEC command (ppp hay slip) mà client đó nhập vào khi
được yêu cầu. Khi sử dụng lệnh này các lệnh auto select và
một số lệnh khác trong line configuration mode mới có hiệu
lực.

async dynamic routing
Cấu hình async interface là dynamic routing, cho phép
routing protocol: RIP, IGRP, OSPF, thường được dùng chung
với lệnh async mode dedicated

async default routing
Tự động cấu hình async interfcae cho các routing protocol.

o Cấu hình group async interface

Nhóm một số interface thành một group sẽ thuận lợi hơn trong việc
cấu hình và quản lý các interface.
Các lệnh của async interface được trình bày ở trên có thể sử dụng để
cấu hình group async. Sau đây là các lệnh dành riêng cho group async:
Lệnh
Giải thích
Router(config)# Interface groupasync number
Khởi tạo một group async.
Router(config-if)# ip unnumbered An định một địa chỉ IP mượn tạm của

interface một interfece khác, thường là ethernet.
Nếu không muợn địa chỉ ta có thể sử
dụng lệnh ip address ip-address netmask thông thường để gán địa chỉ
cho group.
Ngoài ra ta cũng có thể không gán ip cho group nếu có sử dụng một dialer
interface ảo có group hiện tại là thành viên và gán địa chỉ cho interface ảo đó.

peer default ip address
{ip-address | dhcp | pool poolname}

Gán ip address cho client khi quay số vào. Do là một nhóm nhiều interface
nên thường sử dụng lệnh peer default ip address dhcp hay peer default ip address poolpoolname. Sau đó xác định địa chỉ dhcp server (bằng lệnh dhcp-server) hay xác định pool (bằng lệnh ip local pool)

Ta vẫn có thể gán ip cho các client theo từng interface riêng lẻ như phần cấuhình async interface (lệnh peer default ip address ip-address)
nhưng thêm vào đầu câu lệnh đoạn "member number" với number là số
tương ứng với interfce trong group.

(xem ví dụ)
Group-range low-end-of-range highend-of-range
Định giới hạn đầu và cuối của những intreface trong nhóm.

Để kiểm tra lại cấu hình Group Interface thì dùng lệnh show interface async

Ví dụ sau trình bày cách tạo một asynchronous group interface 0
với các thành viên từ 2 đến 7:
interface group-async 1 group-range 2 7

Ví dụ sau cho thấy nhu cầu cấu hình theo nhóm sẽ có lợi ra sao :
Cấu hình asynchronous interfaces 1, 2, và 3 riêng rẽ :
i
nterface Async1
ip unnumbered Ethernet0
encapsulation ppp
async default ip address 172.30.1.1
async mode interactive
async dynamic routing
!
interface Async2
ip unnumbered Ethernet0
encapsulation ppp
async default ip address 172.30.1.2
async mode interactive
async dynamic routing
!
interface Async3
ip unnumbered Ethernet0
!
encapsulation ppp
async default ip address 172.30.1.3
async mode interactive
async dynamic routing

Và cùng cấu hình 3 interface như trên nhưng khi ta gom chúng lai
để cấu hình cho group thì việc cấu hình sẽ đơn giản và nhanh chóng hơn :
interface Group-Async 0
ip unnumbered Ethernet0
encapsulation ppp
async mode interactive
async dynamic routing
group-range 1 3
member 1 async default ip address 172.30.1.1
member 2 async default ip address 172.30.1.2
member 3 async default ip address 172.30.1.3

o Cấu hình Dialer interface :

Dialer interface là một interface ảo có thể bao gồm async interface hay
group async interface. Tất cả các lệnh sử dụng cho async interface hay
group async interface đều có thể áp dụng cho dialer interface.
Các lệnh sau đây là các lệnh đặc biệt dùng để khởi tạo dialer interface.

Lệnh Mô tả
Router(config)# interface dialer number

Tạo một dialer interface dùng để cấu hình rotary group
Router(config-if)# dialer rotary-group number

Đặt một interface vật lý vào trong một dialer rotary group Lệnh này đặt ở cácinterface thành viên của dialer rotarygroup.

Sau khi gõ lệnh này tại các interface thành viên, các interface thành viên sẽ nhận được cấu hình tương tự như cấu hình của dialer interface.

Ví dụ một kết nối
PSTN/ISDN
171.68.14.0
131.108.126.2 131.108.126.1
4000
BR0
2500-B
2500-A
BR3
131.108.124.0 3261111
131.108.126.3
3262222
32621111

Trong hình router 4000 có 04 interface BRI (ISDN). Các interface
này được nhóm thành rotary group để linh động trong việc quay số ra và
nhận cuộc gọi từ nhiều kết nối bên ngoài (trong hình là 02 kết nối )

Cấu hình cho Cisco 4000:
Isdn switch-type basic-net3
Ip router 171.68.12.0 255.255.255.0 131.108.126.2
Ip router 171.68.14.0 255.255.255.0 131.108.126.3
Dialer-list 2 protocol ip permit
Username 2500-A password cisco
Username 2500-B password cisco
!
interface dialer 3 (tạo dialer interface 3)
ip address 131.108.126.1
encapsulation ppp
ppp authentication chap
dialer map ip 131.108.126.2 name 2500-A 3262222
dialer map ip 131.108.126.3 name 2500-A 3263333
dialer-group 2
dialer load-threshold 160
dialer fast-idle 15
dialer idle-time-out 120
!
int bri 0
dialer rotary-group 3 (gán interface BRO vào dialer
ineterface 3)
..
int bri 3
dialer rotary-group 3 (gán interface BR3 vào dialer
ineterface 3)

Cấu hình cho Cisco 2500-B
Isdn switch-type basic-net3
Ip route 131.108.124.0 255.255.255.0 131.108.126.1
Dialer-list 2 protocol ip permit
Hostname 2500-B
Username 4000 password cisco
!
interface bri 0
encapsulation ppp
ppp authentication chap
ip address 131.108.126.3 255.255.255.0
dialer-group 2
dialer load-threshold 160
dilaer map ip 131.108.126.1 name 4000 3261111
dialer idle-tiomeout 120
!
Cấu hình như trên cho phép 04 BRI interface hoạt động dưới sự
điều khiển của dialer interface. Khi có yêu cầu kết nối ra ngoài, dialer
interface sẽ chọn bất kỳ một BRI interface nào còn rảnh để thực hiện
quay số. Khi có cuộc gọi vào và nếu sử dụng dịch vụ trượt số của ISDN
(04 đường với 01 số duy nhất), dialer interface cũng sẽ phân bố cuộc gọi
đó vào interface nào đang rảnh.

5.4.5 Cấu hình line
Các cách cấu hình console, vty line đã được trình bày trong phần
trước, vì vậy trong phần này chúng tôi chỉ trình bày cách cấu hình các
tham số cho tty line:
Lệnh Mô tả
Line line-number1
[line-number2]
Vào chế độ cấu hình 1 line line-number1 hoặc cấu
hình từ line-number1 đến line-number2
Ví dụ sau vào chế độ cấu hình line để cấu hình từ line
1 đến 16:
(config)#line 1 16
(config-line)#
Modem inout Cho phép kết nối modem ở dướng gọi đến và gọi ra
Modem dialin Cấu hình cho line tự động trả lời một modem
Modem callin Cấu hình line cho modem nối vào.
Modem cts-required Cấu hình line đóng kế nối.
Transport input all Cho phép bất cứ giao thức transport nào.

Lệnh Mô tả
Speed speed Thiết lập tốc độ giữa router và modem.
Stopbits bit-number Thiết lập số lượng bit / byte làm stopbit.
Flowcontrol {hardware |software}

Xác định loại flow control.
modem autoconfigure discovery

Tự động phát hiện ra loại modem đang gắn vào để tự động gán các thông số của modem đó.

Lệnh show line trình bày tất cả các loại line và tình trạng của mỗi loại.

Ví dụ cho ta thấy một bảng thống kê các loại line CTY, TTY, AUX, và
VTY Line sau khi dùng lệnh show line:

admins
13-08-2004, 12:30 PM
5.5 Cấu hình remote user-central dial-up
5.5.1 Ví dụ 1:

Với mô hình như trên, cần phải cấu hình các bước như sau:

o Cấu hình một đường asynchronous trên access server với PPP
encapsulation

o Cấu hình một interface trên access server để modem nối vào;
intreface này cũng phải cấu hình sao cho chấp nhận cuộc gọi từ
modem (incoming call)

o Cấu hình 1 địa chỉ IP mặc định cho đường dây gọi đến. Địa chỉ IP này
chỉ định địa chỉ của remote PC kết nối đến server.

o Access Server được cấu hình trạng thái async mode dedicated

Cấu hình như sau:

ip routing
!
interface ethernet 0
ip address 192.168.32.12 255.255.255.0
!
interface async 1
encapsulation ppp
async mode dedicated
async default ip address 192.168.32.51
async dynamic address
ip unnumbered ethernet 0 line 1
autoselect ppp
modem callin
speed 19200


5.5.2 Ví dụ 2:

Ví dụ này cũng là mô hình remote user kết nối vào central. Router mà các
user kết nối vào được gắn nhiều modem. Mỗi một bộ bao gồm username
và password sẽ cấu hình cho mỗi user muốn kết nối vào.

Với mô hình này, phải tổ chức group. Các bước cấu hình như sau:
Bước Lệnh

Giải thích

1 Interface group-async number Khởi tạo một nhóm

2 ip unnumbered interface name An định một địa chỉ IP "mượn" từ
interface khác.

3 Encapsulation ppp Thiêt lập giao thức ppp

4 Async mode dedicated Cấu hình chế độ dedicated cho các interface

5 Ppp authentication chap pap Bật CHAP và PAP.

6 Peer default ip address pool poolname

Ấn định những địa chỉ IP của các client từ một pool

7 no cdp enable Tắt giao thức Cisco Discovery (CDP) trên interface

8 Group-range low-end-of-range high-end-of-range
Định giới hạn đầu và cuối của những intreface trong nhóm

9 Exit Trở về chế độ cấu hình toàn cục

Cấu hình như sau :
!
version 11.2
service timestamps debug datetime msec
service password-encryption
no service udp-small-servers
no service tcp-small-servers
!
hostname router2511
!
enable secret letmedostuff
!
username jason password foo
username laura password letmein
username russ password opensesame
username syed password bar
username tito password knockknock
!
interface Ethernet0
ip address 192.168.39.1 255.255.255.0
!
interface Serial0
no ip address
!
interface Serial1
no ip address
!
interface Group-Async1
ip unnumbered ethernet0
encapsulation ppp
async mode dedicated
peer default ip address pool dialup
no cdp enable
ppp authentication chap
group-range 1 16
!
ip local pool dialup 192.168.39.239 192.168.39.254
!
line con 0
login
line 1 16
login local
modem InOut
transport input all
line aux 0
line vty 0 4
exec-timeout 20 0
password letmein
login
!
end

5.6 Cấu hình router-router dial-up

Ví dụ kết nối router-to-router.

Đối với mô hình router-router dial-up thì một router phải đóng vai trò
answering và một router đóng vai trò dialing.

Để cấu hình router-router dial-up, phải cấu hình cho cả router answering
và router dialing trong đó router dialing phải được cấu hình cho việc quay
số ra bao gồm chat-script, dialer map, ip route… Lệnh ip route dùng để
thiết lập static route (đã trình bày ở phần config leased line:
#ip route network [mask] {address|interface} [distance] [permanent]

o Cấu hình answering access server (Snoopy):
!
version 12.0
!
hostname Snoopy
!
enable password test
!
aaa authentication ppp default local
!
username Woodstock password 7 kd345096ix09ghu934c=e
!
interface Ethernet0
ip address 172.16.10.1 255.255.255.0
!
interface Serial0
no ip address
shutdown
!
interface Serial1
no ip address
shutdown
!
interface Async1
ip unnumbered Ethernet0
encapsulation ppp
peer default ip address 172.16.20.1
async dynamic routing
async mode dedicated
dialer idle-timeout 300
dialer map ip 172.16.20.1 name Woodstock broadcast
ppp authentication chap
dialer-group 1
!
router rip
network 172.16.0.0
!
access-list 100 deny ip 0.0.0.0 255.255.255.255 255.255.255.255
0.0.0.0
access-list 100 permit ip 0.0.0.0 255.255.255.255 0.0.0.0
255.255.255.255
!
dialer-list 1 list 100
!
ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 172.16.20.1
ip route 172.16.20.1 255.255.255.255 async1
!
line con 0
line aux 0
modem dialin
speed 115200
flowcontrol hardware
line vty 0 4
password cisco
!
end
o Cấu hình cho dialing access server (Woodstock):
!
version 12.0
!
hostname Woodstock
!
enable password test
!
username Snoopy password peanuts
chat-script dialnum "" "atdt\T" TIMEOUT 60 CONNECT \c
chat-script rstusr "" "at&fs0=1e0&r2&d2&c1&b1&h1&m0&k0" "OK"
!
interface Ethernet0
ip address 172.16.20.1 255.255.255.0
!
interface Serial0
no ip address
!
interface Serial1
no ip address
!
interface Async1
ip unnumbered Ethernet0
encapsulation ppp
async default ip address 172.16.10.1
async dynamic routing
async mode dedicated
dialer in-band
dialer idle-timeout 300
dialer map ip 172.16.10.1 name Snoopy modem-script dialnum
broadcast 14085554321
dialer-group 1
ppp authentication chap
pulse-time 3
!
router rip
network 172.16.0.0
!
ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 172.16.10.1
ip route 172.16.10.1 255.255.255.255 async 1
!
access-list 100 deny ip 0.0.0.0 255.255.255.255 255.255.255.255
0.0.0.0
access-list 100 permit ip 0.0.0.0 255.255.255.255 0.0.0.0
255.255.255.255
!
dialer-list 1 list 100
!
line con 0
line aux 0
modem InOut
speed 115200
script reset rstusr
flowcontrol hardware
!
line vty 0 4
password test
login
!
end
Ta có thể không sử dụng lệnh ip unnumbered mà gán địa chỉ trực tiếp cho
cổng async như sau:
o Cấu hình answering access server (Snoopy):

interface Async1
ip address 172.16.30.1 255.255.255.0
encapsulation ppp
peer default ip address 172.16.30.2 ( hay async dynamic address
đều được)
async dynamic routing
async mode dedicated
dialer idle-timeout 300
dialer map ip 172.16.30.2 name Woodstock broadcast
ppp authentication chap
dialer-group 1

o Cấu hình cho dialing access server (Woodstock):

interface Async1
ip address 172.16.30.2 255.255.255.0
encapsulation ppp
async default ip address 172.16.30.1 ( hay async dynamic
address đều được)
async dynamic routing
async mode dedicated
dialer in-band
dialer idle-timeout 300
dialer map ip 172.16.30.1 name Snoopy modem-script dialnum
broadcast 14085554321
dialer-group 1
ppp authentication chap
pulse-time 3
!
router rip
network 172.16.0.0
!
ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 172.16.30.1
ip route 172.16.30.1 255.255.255.255 async 1
!


5.7 Cấu hình Back-up bằng đường dial-up

5.7.1 Các lệnh dùng để tạo một đường dial-up back-up:

Lệnh Giải thích

Router(config-if)#

Backup interface interfacename

Chọn một back-up line. Lệnh này được thiết lập từ interface configuration mode của interface chính cần backup.

Router(config-if)#

Backup load {enablethreshold| never} {disableload| never}

Lệnh thiết lập các ngưỡng bật và tắt đường back-up

Ví dụ: Router(config-if)# backup load 60 5

Giải thích ví dụ trên : nếu khả năng tải trên đường chính vượt quá 60% thì sẽ khởi động đường backup. Khi khả năng tải đó giảm đi
5% thì sẽ tắt đường backup

Router(config-if)#
Backup delay {enable |never} {disable-delay | never}
Lệnh thiết lập thời gian bật đường backup khi có sự cố

5.7.2 Ví dụ:

Mô hình sau thể hiện 2 hệ thống kết nối với nhau bằng leased line. Ngoài
ra, 2 hệ thống còn có một đường dial-up để nâng cao độ an toàn.
Nếu đường chính (leased line) bị down. Đường back-up tự động bật để
duy trì kết nối. Cấu hình này sử dụng auxiliary port là backup port.

Cấu hình như sau :

Cho router A (dialing access server):
hostname routerA
!
username routerB password cisco
chat-script backup "" "AT" TIMEOUT 30 OK atdt\T TIMEOUT 30
CONNECT \c !
!
interface Serial0
backup interface Async1
ip address 192.168.222.12 255.255.255.0
!
interface Async1
ip address 172.16.199.1 255.255.255.0
encapsulation ppp
async default ip address 172.16.199.2
async dynamic address
async dynamic routing
async mode dedicated
dialer in-band
dialer map IP 172.16.199.2 name routerB modem-script backup
broadcast 3241129
dialer-group 1
backup load 60 5
ppp authentication chap
!
dialer-list 1 protocol ip permit
!
line aux 0
modem InOut
rxspeed 38400
txspeed 38400
Cấu hình cho router B tương tự như một answering router .

6 Tổng kết.

Tài liệu này được biên soạn dựa theo các tài liệu của Cisco:

Documentation CD-ROM, Internet và trên các kinh nghiệm thực tế. Các
vấn đề đã được trình bày trong tài liệu này là chỉ là các vấn đề cơ bản và
thường gặp nhất khi cấu hình Cisco Router. Mặc dù hết sức cố gắng
chúng tôi cũng không thể trình bày hết tất cả các lệnh cần thiết của Cisco
IOS có liên quan đến các vấn đề đã được trình bày. Chúng tôi chỉ hy vọng
với một chút kinh nghiệm của những người đi trước, cuốn tài liệu này sẽ
giúp các bạn ít nhất cũng làm quen được với Cisco Router, làm quen được
với cách cấu hình Cisco router ở mức cơ bản. Từ dó có thể tiếp cận các
vấn đề mới, phức tạp hơn liên quan đến công nghệ và sản phẩm của
Cisco nói riêng và của các hãng khác nói chung.

Hết

tuananh293
06-08-2006, 07:55 PM
Em chưa hiểu nhiều về cách cấu hình. Bài viết của bác rất hay như vậy những người mới như chúng em sẽ hiểu hơn cách cúa hình Router

tiengiang
16-08-2006, 11:18 PM
Bạn viết bài này hay thiệt nha . nhưng mình mới học nên không rành lắm . Có cách nào đơn giản tep by tep dễ hiểu hơn mong admins chỉ giúp.
Mình gặp những người config may cái router họ nói là 15 dòng là chạy . Mong chỉ giúp

mylove1979
19-05-2008, 12:57 PM
Cảm on bac Admin, gio moi hieu them vai phan . hihi

trankhacdan307
27-06-2008, 03:43 PM
Anh admins ơi !
Em là người mới tìm hiểu về CISCO, em chỉ biết một vài lệnh ít ỏi thôi, chưa đủ khả năng cấu hình một con CISCO 878.
Em muốn hỏi anh khi em nối nó vào máy tính rồi,sao em không xem được tên và pass của nó vậy.
Mong anh mong đỡ em !!! :105:

dangquangminh
27-06-2008, 10:44 PM
có nhiều loại password trong router. Cần kết nối vào cổng console trước:

http://vnpro.org/forum/showthread.php?t=4165

diemthuy
11-07-2008, 08:47 AM
Chào anh Thầy,

Có vài điều anh muốn hỏi em về Topic này:


Router

S D

Cisco 4000

DAT A

OK

3

POWER

OK

1

DA TA

OK

DATA

OK

2

SE RIES

CISCO SYSTEMS

Router

S D

Cisco 4000

DAT A

OK

3

POWER

OK

1

DA TA

OK

DATA

OK

2

SE RIE S

CISCO SYSTEMS

NTU NTU

Post

Office


Những cái này là gì vậy anh? nó là những thiết bị hả anh




R1#(config)interface
eslot/port


Còn cái này, em thấy có dòng lệnh gì
eslot/port thấy khó hiểu quả, sao em đánh hoài ko thấy nó đâu hết. Thank-you.

cuong.vnpro
17-07-2008, 12:40 PM
Bài viết có vẻ khá chi tiết, rất tiếc em hiểu rất ít ^^!

duykid
08-10-2008, 09:25 AM
R1#(config)interface
eslot/port
Cái này chắc là câu lệnh của thằng:

R1#(config)interface ethernet slot/port
Còn cái kia chắc là env của cái gì đó :d
Thanks bác vì tài liệu hay.

datlvleo
14-06-2009, 12:42 PM
Chào các bạn, cho minh hỏi, minh muốn thực hành cấu hình route ở nhà riêng thì phải làm thế nào hả các bạn.

manowar_bk
28-07-2009, 01:32 AM
Chào ThầY!
Em mạo muội hỏi nhờ thầy chỉ cách làm cái lab này trên các chương trình mô phỏng được không ạ? vì newbie nên chưa đủ đầu óc để tượng tưởng ra hết mấy cái này :(
________________
Yahoo: manowar_qb@yahoo.com
GMail: minhtai.cntt@gmail.com

convoi
17-09-2009, 11:58 AM
Chào các bạn, cho minh hỏi, minh muốn thực hành cấu hình route ở nhà riêng thì phải làm thế nào hả các bạn.
Bạn có thể sử dụng các chương trình giả lập như Dynagen hoặc Packet Tracer.